spot_img
17.6 C
New York
Chủ Nhật, Tháng Chín 25, 2022
spot_img
spot_img

Giáo án nghề làm vườn lớp 11 – Bài 35 CHẤT ĐIỀU HOÀ SINH TRƯỞNG, CHẾ PHẨM SINH – Tài liệu text

Giáo án nghề làm vườn lớp 11 – Bài 35 CHẤT ĐIỀU HOÀ SINH TRƯỞNG, CHẾ PHẨM SINH HỌC VÀ ỨNG DỤNG CỦA CHÚNG pot

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (200.88 KB, 18 trang )

Giáo án nghề làm vườn lớp 11 – Bài 35
CHẤT ĐIỀU HOÀ SINH TRƯỞNG, CHẾ PHẨM
SINH HỌC VÀ ỨNG DỤNG
CỦA CHÚNG
I MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nêu được đặc điểm, tác dụng của chất điều hoà
sinh trưởng và chế phẩm sinh học
– Nêu được kĩ thuật sử dụng chất điều hoà sinh
trưởng và chế phẩm sinh học
2. Kỹ năng

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Sách giáo khoa, một số chất điầu hoà sinh trưởng
và chế phẩm sinh học hiện có bán trên thị trường
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
Bài đầu chương không kiểm tra.
2. Trọng tâm
– Tác dụng của chất điều hoà sinh trưởng và chế
phẩm sinh học
– Kĩ thuật sử dụng chất điều hoà sinh trưởng và
chế phẩm sinh học
3. Bài mới
Hoạt động của Giáo

viên và Học sinh
Nội dung

GV: Thế nào là chất điều
hoà sinh trưởng, chất
điều hoà sinh trưởng có
đặc điểm gì? có thể phân
I. CHẤT ĐIỀU HOÀ
SINH TRƯỞNG
1. Chất điều hoà sinh
trưởng và vai trò sinh lí

của chúng
a) Chất điều hoà sinh
loại thành mấy nhóm
chất?

HS: Nghiên cứu sách
giáo khoa trả lời.

GV: Hãy nói vai trò của
các chất điều hoà sinh
trưởng?
trưởng là gì?
* Chất điều hoà sinh
trưởng còn gọi là
phytohormon là những
chất hữu cơ có bản chất
hoá học khác nhau, được

tổng hợp ở một bộ phận
nhất định của cây và vận
chuyển đến các bộ phận
khác để điều hoà các hoạt
động sinh lí, sinh trưởng,
phát triển.
* Đặc điểm: Với lượng ít
có thể thay đổi về đặc
trưng sinh thái, sinh lí của
thực vật và chúng được di
chuuyển trong cây
* Có 2 nhóm chất điều hoà

HS: Nghiên cứu sách
giáo khoa kết hợp với
thảo luận nhóm trả lời.

GV: Hãy liệt kê tên các
chất điều hoà sinh trưởng
và nói đặc điểm, tác

dụng của chúng?

HS: Thảo luận đưa ra
câu trả lời
sinh trưởng: chất kích
thích sinh trưởng và chất
ức chế sinh trưởng
– Chất kích thích: Gồm các
chất mà ở nồng độ thấp có
tác dụng kích thích quá
trình sinh trưởng của cây
và chi phối sự sinh trưởng,

hình thành các cơ quan
sinh dưỡng. Sắn xuất từ lá
non, chồi non, quả non
– Chất ức chế sinh trưởng:
Các chất gây ức chế quá
trình sinh trưởng, làm cho
cây chóng già cỗi. Chúng
được hình thành và tích
luỹ tròng các cơ quan
trưởng thành, sinh sản, dự

trữ
b) Vai trò của chất điều
oà sinh trưởng
Tuỳ chất điều hoà sinh
trưởng mà chúng tham gia
vào các quá trình sau:
– Điều kiển quá trình ra la,
nảy chồi, tăng chiều cao
và đường kính.
– Điều khiển quá trình ra
rễ, kết quả, ra hoa trái vụ

– Điều khiển quá trình bảo
quản hoa, quả khi còn ở
trên cây và khi cất trữ
– Điều khiển quá trình già
của các bộ phận cây
2. Các chất điều hoà sinh

GV: Hãy nêu ý nghĩa của
chế phẩm sinh học?

HS: Trả lời
trưởng
a) Auxin

– Được chiết xuất từ tảo, vi
khuẩn, nấm. Tinh thể màu
trắng, dễ bị phân huỷ, dưới
tác dụng của ánh sáng
chuyển thành màu tối, kho
tan trong nước, bezol, dễ
tan trong cồn, axeton…
– Kích thích sự phân chia
và kéo dài tế bào, kích
thích ra rễ, phát triển cây
và lớn lên của bầu, tạo quả
không hạt

– Hiện có các chất: IBA,
NAA, IAA …
b) Gibberellin (GA)

GV: Hãy kể tên các chế
phẩm sinh học và tác
dụng của chúng?

HS: Thảo luận trả lời câu

hỏi.

– Gibberellin có tinh thể
màu trắng, dễ tan trong
rượu, axeton, ít tan trong
nước và không bị ánh sáng
phân huỷ

– Gibberellin tác dụng kéo
dài tế bào ở thân lá, thúc
đẩy quá trình ra hoa, nảy
mầm của hạt, tăng số
lượng quả, nảy mầm củ
c) Xitokinin
– Tan trong axeton, ít tan
trong nước, không phân
huỷ của axit, kiềm
– Kích thích phân chia tế
bào, hạn chế quá trình
phân giải chất diệp lục,

kéo dài thời gian tươi của

GV: Hãy nói nguyên tắc
khi sử dụng chất điều
hoà sinh trưởng?

HS: Thảo luận và đưa ra
rau, hoa, quả. Thức chồi,
ngăn cản sự lão hoa của
mô và rụng đế hoa, quả
non
d) Axit abxixic (ABA)
– Tinh thể trắng, tích luỹ
nhiều ở lá già, quả chín,

mầm và ở hạt ở giai đoạn
ngủ sinh lí
– Tác dụng ức chế quá
trình nảy mầm của hạt,
phát triển chồi, ra hoa,
kích thích rụng lá, tham
gia chống chịu điều kiện
bất lợi
e) Ethylen
– Là khí không màu, có
câu trả lời

GV: Hãy nêu cách sử
dụng chất điều hoà sinh
trưởng cho cây trồng?

HS: Đọc sách giáo khoa
trả lời

GV: Chất điều hoà sinh
trưởng có tác dụng như

thế nào cho cây trong
qua trình sinh trưởng và
phát triển?
mùi đặc biệt, dễ cháy, tan
trong etilen, cồn
– Chất ức chế mầm dài,
đình phát triển lá, kìm hãm
phân chia tế bào; kích
thích chín quả, quá trình
già nhanh, rụng lá
f) Chlor cholin chlorid
(CCC)

ức chế chiều cao của cây,
làm cứng, chống lốp, để,
ức chế sinh trưởng chồi và
mầm hoa
II. CHẾ PHẨM SINH
HỌC
1. Ý nghĩa
Làm tăng năng suất, chất

HS: Trả lời

GV: Các chế phẩm sinh

học được sử dụng như
thế nào?

HS: Thảo luận trả lời

lượng, không gây ô nhiễm

môi trường, không gây
độc chô con người và các
loài sinh vật khác, có tác
dụng cải tạo đất

2. Một số chế phẩm sinh
học
a) Phân lân hữu cơ – vi
sinh
– Chất hữu cơ hoặc than
bùn
– Đá photphorit hoặc apatit

– Men sinh vâth
b) Phân phức hợp hữu cơ

Là hỗn hợp hữu cơ gồm 4
thành phần: phân mùn hữu
cơ, phân vô cơ, phân vi
lượng và phân vi sinh vật
– Lên men nguyên liệu:
giao đoạn chủ yếu tạo
phân mùn hữu cơ – Phối
trộn và cấy vi sinh vật hữu

ích
c) Chế phẩm BT
Loại thuốc chứa trực
khuẩn Bacillus
thuringensis (BT) có khả
năng gây bệnh cho côn
trùng. Loại vi khuẩn này
gây độc cho côn trùng gây
hai, hiện nay có tới 30 loại
chế phẩm từ BT
d) Chế phẩm hỗn hợp
virut + BT trừ sâu hại

Chế phẩm này có tác
dụng gây hại cho các loại
sâu như: sâu keo, sâu đục
thân, sâu cuốn lá, sâu tơ,
sâu khoang…
e) Chế phẩm từ nấm
Trichoderma trừ bệnh hại

Trừ các loại nấm hại cây,
phân huỷ chất hữu cơ như
xelulose
f) Bả sinh học diệt chuột

Loại chế phẩm chủ yếu lấy
nguyên liệu chí từ vi
khuẩn Issachenko diệt
chuột và còn gây chết qua
lây lan, không gây độc cho
người và sinh vật khác

III. ỨNG DỤNG CHẤT
ĐIỀU HOÀ SINH
TRƯỞNG VÀ CHẾ
PHẨM SINH HỌC
1. Kĩ thuật sử dụng chất

điều hoà sinh trưởng
a) Nguyên tắc
– Phải sử dụng đúng nồng
độ, đúng lúc vầ đúng
phương pháp. Chất điều
hoà sinh trưởng ở nồng độ
thấp kích thích sinh
trưởng, ở nồng độ cao thì
ức chế sinh trưởng
– Chất điều hoà sinh
trưởng không phải là chất
dinh dưỡng nên không thể

thay thế phân bón
b) Hình thức sử dụng
– Phun lên cây: phun với
nồng độ khác nhau tuỳ vào
loại cây, từng giai đoạn
phát triển của cây, trong
điều kiện nhiệt độ dưới
30
0
, nắng nhẹ, không mưa

– Ngâm củ, cành cây vào

dung dịch điều hoà sinh
trưởng kích thích nảy
mầm, phá quá trình ngủ,
kích thích rễ
– Bôi lên cây: kích thích
rễ, sử dụng trong chiết
cành
– Tiêm trực tiếp vào cây:
vào thân củ, mắt ngu của
cây
c) Một số ứng dụng chất
điều hoà sinh trưởng

– Phá vỡ hoặc rút ngắn
thời gian ngủ, nghỉ và kích
thích hạt nảy mầm: Sử
dụng Gibberellin
– Thúc đẩy sự hình thành
rễ của cành giâm, cành
chiết trong nhân giống vô
tính: sử dụng Auxin
– Làm tăng chiều cao và
sinh khối: sử dụng Auxin
hoặc Gibberelin
– Điều khiển sự ra hoa: Sử

dụng Auxin, Gibberellin,
CCC
2. Kĩ thuật sử dụng chế
phẩm sinh học
– Phân lân hữu cơ sử dụng
bón lót cho nhiều loại cây
lương thực, cây ăn quả,
hoa, cây cảnh với lượng
223 – 378kg/ha, sử dụng
để ủ cùng với phân chuồng
để bón lót
– Chế phẩm trừ sâu hỗ hợp

virut + BT pha loãng với
lượng 0,8 – 1,6 lít + 500 lít
cho 1ha
– Chế phẩm nấm
Metarkizium và Beauveria
khi sử dụng phải pha với
nước 200g nấm + 5 lit
nước
– Bả diệt chuột: đặt bả trên
các mô cao cách nhau 4 –
5m hoặc 6 – 7m. Mỗi bả
đặt khoảng 15 – 20g, số

lượng 2- 5kg/ha
– Chế phẩm Vi-BT: pha 1
lít chế phẩm BT với 30 lít
nước hoặc 1 gói 20 – 30g
với 8 lít nước, có thêm
chất bám dính phun khi
trời râm mát.

4. CỦNG CỐ
Hãy nói kĩ thuật sử dụng chất điều hoà sinh
trưởng và chế phẩm sinh học?

5. NHẮC NHỞ
Chuẩn bị bài thực hành “Sử dụng chất điều hoà
sinh trưởng trong giâm, chiết cành và kích thích ra
hoa”

Sách giáo khoa, một số ít chất điầu hoà sinh trưởngvà chế phẩm sinh học hiện có bán trên thị trườngIII. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1. Kiểm tra bài cũBài đầu chương không kiểm tra. 2. Trọng tâm – Tác dụng của chất điều hoà sinh trưởng và chếphẩm sinh học – Kĩ thuật sử dụng chất điều hoà sinh trưởng vàchế phẩm sinh học3. Bài mớiHoạt động của Giáoviên và Học sinhNội dungGV : Thế nào là chất điềuhoà sinh trưởng, chấtđiều hoà sinh trưởng cóđặc điểm gì ? hoàn toàn có thể phânI. CHẤT ĐIỀU HOÀSINH TRƯỞNG1. Chất điều hoà sinhtrưởng và vai trò sinh lícủa chúnga ) Chất điều hoà sinhloại thành mấy nhómchất ? HS : Nghiên cứu sáchgiáo khoa vấn đáp. GV : Hãy nói vai trò củacác chất điều hoà sinhtrưởng ? trưởng là gì ? * Chất điều hoà sinhtrưởng còn gọi làphytohormon là nhữngchất hữu cơ có bản chấthoá học khác nhau, đượctổng hợp ở một bộ phậnnhất định của cây và vậnchuyển đến những bộ phậnkhác để điều hoà những hoạtđộng sinh lí, sinh trưởng, tăng trưởng. * Đặc điểm : Với lượng ítcó thể đổi khác về đặctrưng sinh thái xanh, sinh lí củathực vật và chúng được dichuuyển trong cây * Có 2 nhóm chất điều hoàHS : Nghiên cứu sáchgiáo khoa phối hợp vớithảo luận nhóm vấn đáp. GV : Hãy liệt kê tên cácchất điều hoà sinh trưởngvà nói đặc thù, tácdụng của chúng ? HS : Thảo luận đưa racâu trả lờisinh trưởng : chất kíchthích sinh trưởng và chấtức chế sinh trưởng – Chất kích thích : Gồm cácchất mà ở nồng độ thấp cótác dụng kích thích quátrình sinh trưởng của câyvà chi phối sự sinh trưởng, hình thành những cơ quansinh dưỡng. Sắn xuất từ lánon, chồi non, quả non – Chất ức chế sinh trưởng : Các chất gây ức chế quátrình sinh trưởng, làm chocây chóng già cỗi. Chúngđược hình thành và tíchluỹ tròng những cơ quantrưởng thành, sinh sản, dựtrữb ) Vai trò của chất điềuoà sinh trưởngTuỳ chất điều hoà sinhtrưởng mà chúng tham giavào những quy trình sau : – Điều kiển quy trình ra la, nảy chồi, tăng chiều caovà đường kính. – Điều khiển quy trình rarễ, hiệu quả, ra hoa trái vụ – Điều khiển quy trình bảoquản hoa, quả khi còn ởtrên cây và khi cất trữ – Điều khiển quy trình giàcủa những bộ phận cây2. Các chất điều hoà sinhGV : Hãy nêu ý nghĩa củachế phẩm sinh học ? HS : Trả lờitrưởnga ) Auxin – Được chiết xuất từ tảo, vikhuẩn, nấm. Tinh thể màutrắng, dễ bị phân huỷ, dướitác dụng của ánh sángchuyển thành màu tối, khotan trong nước, bezol, dễtan trong cồn, axeton … – Kích thích sự phân chiavà lê dài tế bào, kíchthích ra rễ, tăng trưởng câyvà lớn lên của bầu, tạo quảkhông hạt – Hiện có những chất : IBA,  NAA, IAA … b ) Gibberellin ( GA ) GV : Hãy kể tên những chếphẩm sinh học và tácdụng của chúng ? HS : Thảo luận vấn đáp câuhỏi. – Gibberellin có tinh thểmàu trắng, dễ tan trongrượu, axeton, ít tan trongnước và không bị ánh sángphân huỷ – Gibberellin tính năng kéodài tế bào ở thân lá, thúcđẩy quy trình ra hoa, nảymầm của hạt, tăng sốlượng quả, nảy mầm củc ) Xitokinin – Tan trong axeton, ít tantrong nước, không phânhuỷ của axit, kiềm – Kích thích phân loại tếbào, hạn chế quá trìnhphân giải chất diệp lục, lê dài thời hạn tươi củaGV : Hãy nói nguyên tắckhi sử dụng chất điềuhoà sinh trưởng ? HS : Thảo luận và đưa rarau, hoa, quả. Thức chồi, ngăn cản sự lão hoa củamô và rụng đế hoa, quảnond ) Axit abxixic ( ABA ) – Tinh thể trắng, tích luỹnhiều ở lá già, quả chín, mầm và ở hạt ở giai đoạnngủ sinh lí – Tác dụng ức chế quátrình nảy mầm của hạt, tăng trưởng chồi, ra hoa, kích thích rụng lá, thamgia chống chịu điều kiệnbất lợie ) Ethylen – Là khí không màu, cócâu trả lờiGV : Hãy nêu cách sửdụng chất điều hoà sinhtrưởng cho cây cối ? HS : Đọc sách giáo khoatrả lờiGV : Chất điều hoà sinhtrưởng có công dụng nhưthế nào cho cây trongqua trình sinh trưởng vàphát triển ? mùi đặc biệt quan trọng, dễ cháy, tantrong etilen, cồn – Chất ức chế mầm dài, đình tăng trưởng lá, kìm hãmphân chia tế bào ; kíchthích chín quả, quá trìnhgià nhanh, rụng láf ) Chlor cholin chlorid ( CCC ) ức chế độ cao của cây, làm cứng, chống lốp, để, ức chế sinh trưởng chồi vàmầm hoaII. CHẾ PHẨM SINHHỌC1. Ý nghĩaLàm tăng hiệu suất, chấtHS : Trả lờiGV : Các chế phẩm sinhhọc được sử dụng nhưthế nào ? HS : Thảo luận trả lờilượng, không gây ô nhiễmmôi trường, không gâyđộc chô con người và cácloài sinh vật khác, có tácdụng tái tạo đất2. Một số chế phẩm sinhhọca ) Phân lân hữu cơ – visinh – Chất hữu cơ hoặc thanbùn – Đá photphorit hoặc apatit – Men sinh vâthb ) Phân phức tạp hữu cơLà hỗn hợp hữu cơ gồm 4 thành phần : phân mùn hữucơ, phân vô cơ, phân vilượng và phân vi sinh vật – Lên men nguyên vật liệu : giao đoạn đa phần tạophân mùn hữu cơ – Phốitrộn và cấy vi sinh vật hữuíchc ) Chế phẩm BTLoại thuốc chứa trựckhuẩn Bacillusthuringensis ( BT ) có khảnăng gây bệnh cho côntrùng. Loại vi trùng nàygây độc cho côn trùng nhỏ gâyhai, lúc bấy giờ có tới 30 loạichế phẩm từ BTd ) Chế phẩm hỗn hợpvirut + BT trừ sâu hạiChế phẩm này có tácdụng gây hại cho những loạisâu như : sâu keo, sâu đụcthân, sâu cuốn lá, sâu tơ, sâu khoang … e ) Chế phẩm từ nấmTrichoderma trừ bệnh hạiTrừ những loại nấm hại cây, phân huỷ chất hữu cơ nhưxelulosef ) Bả sinh học diệt chuộtLoại chế phẩm đa phần lấynguyên liệu chí từ vikhuẩn Issachenko diệtchuột và còn gây chết qualây lan, không gây độc chongười và sinh vật khácIII. ỨNG DỤNG CHẤTĐIỀU HOÀ SINHTRƯỞNG VÀ CHẾPHẨM SINH HỌC1. Kĩ thuật sử dụng chấtđiều hoà sinh trưởnga ) Nguyên tắc – Phải sử dụng đúng nồngđộ, đúng lúc vầ đúngphương pháp. Chất điềuhoà sinh trưởng ở nồng độthấp kích thích sinhtrưởng, ở nồng độ cao thìức chế sinh trưởng – Chất điều hoà sinhtrưởng không phải là chấtdinh dưỡng nên không thểthay thế phân bónb ) Hình thức sử dụng – Phun lên cây : phun vớinồng độ khác nhau tuỳ vàoloại cây, từng giai đoạnphát triển của cây, trongđiều kiện nhiệt độ dưới30, nắng nhẹ, không mưa – Ngâm củ, cành cây vàodung dịch điều hoà sinhtrưởng kích thích nảymầm, phá quy trình ngủ, kích thích rễ – Bôi lên cây : kích thíchrễ, sử dụng trong chiếtcành – Tiêm trực tiếp vào cây : vào thân củ, mắt ngu củacâyc ) Một số ứng dụng chấtđiều hoà sinh trưởng – Phá vỡ hoặc rút ngắnthời gian ngủ, nghỉ và kíchthích hạt nảy mầm : Sửdụng Gibberellin – Thúc đẩy sự hình thànhrễ của cành giâm, cànhchiết trong nhân giống vôtính : sử dụng Auxin – Làm tăng chiều cao vàsinh khối : sử dụng Auxinhoặc Gibberelin – Điều khiển sự ra hoa : Sửdụng Auxin, Gibberellin, CCC2. Kĩ thuật sử dụng chếphẩm sinh học – Phân lân hữu cơ sử dụngbón lót cho nhiều loại câylương thực, cây ăn quả, hoa, hoa lá cây cảnh với lượng223 – 378 kg / ha, sử dụngđể ủ cùng với phân chuồngđể bón lót – Chế phẩm trừ sâu hỗ hợpvirut + BT pha loãng vớilượng 0,8 – 1,6 lít + 500 lítcho 1 ha – Chế phẩm nấmMetarkizium và Beauveriakhi sử dụng phải pha vớinước 200 g nấm + 5 litnước – Bả diệt chuột : đặt bả trêncác mô cao cách nhau 4 – 5 m hoặc 6 – 7 m. Mỗi bảđặt khoảng chừng 15 – 20 g, sốlượng 2 – 5 kg / ha – Chế phẩm Vi-BT : pha 1 lít chế phẩm BT với 30 lítnước hoặc 1 gói 20 – 30 gvới 8 lít nước, có thêmchất bám dính phun khitrời râm mát. 4. CỦNG CỐHãy nói kĩ thuật sử dụng chất điều hoà sinhtrưởng và chế phẩm sinh học ? 5. NHẮC NHỞChuẩn bị bài thực hành thực tế “ Sử dụng chất điều hoàsinh trưởng trong giâm, chiết cành và kích thích rahoa ”

Source: https://wincat88.com
Category: BLOG

Đánh giá post
spot_img

BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ

- Đăng ký app xem 18+ -spot_img

ĐƯỢC XEM NHIỀU