spot_img
12.9 C
New York
Thứ Năm, Tháng Mười 6, 2022

Lý thuyết Công của lực điện hay, chi tiết nhất | Vật Lí lớp 11

Lý thuyết Công của lực điện hay, chi tiết nhất

Lý thuyết Công của lực điện

Bài giảng: Bài 4: Công của lực điện – Cô Nguyễn Quyên (Giáo viên VietJack)

A. Tóm tắt lý thuyết

1. Công của lực điện:

• Đặc điểm của lực điện công dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều
Lý thuyết Công của lực điện | Chuyên đề: Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 11 có đáp án

Quảng cáo

Đặt điện tích dương q trong điện trường đều, nó sẽ chịu tác dụng của lực điện: F→ = q.E→

– Độ lớn : F = q. E
– Phương : song song với những đường sức điện
– Chiều : từ bản dương sang âm .

⇒ Lực F→ là lực không đổi

• Công của lực điện trong điện trường đều
Lý thuyết Công của lực điện | Chuyên đề: Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 11 có đáp án
Công của lực điện trong sự vận động và di chuyển của điện tích trong điện trường đề từ M đến N là : A = q. E.d

trong đó: d = MH− là độ dài đại số, M là hình chiếu của điểm đầu đường đi, H là hình chiếu của điểm cuối đường đi. Chiều dương của MH− cùng với chiều của điện trường.

⇒ Công của lực điện không nhờ vào vào hình dạng
đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vào vị trí của điểm đầu M và điểm cuối N của đường đi .
⇒ Lực tĩnh điện là lực thế .
⇒ Trường tĩnh điện là trường thế .

2. Thế năng của một điện tích trong điện trường.

• Định nghĩa : Thế năng của điện tích đặt tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho năng lực sinh công của điện trường khi đặt điện tích tại điểm đó .
• Điện trường đều : Chọn mốc thế năng là bản âm thì thế năng WM = A = q. E.d với d là khoảng cách từ M đến bản âm .
Điện trường do nhiều điện tích gây ra : Chọn mốc thế năng ở vô cùng :
• Sự nhờ vào của thế năng WM vào điện tích q
Thế năng của một điện tích điểm q đặt tại điểm M trong điện trường : WM = AM ∞ = VM.q
với VM là thông số tỉ lệ không phụ thuộc vào vào q mà chỉ phụ thuộc vào vào vị trí M trong điện trường .
• Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường .
Khi một điện tích q vận động và di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường thì công mà lực điện trường công dụng lên điện tích đó sinh ra sẽ bằng độ giảm thế năng của điện tích q trong điện trường .
AMN = WM – WN

Quảng cáo

B. Kỹ năng giải bài tập

– Áp dụng công thức tính công : A = q. E.d
– Chú ý trong việc xác lập d .
+ Nếu vật hoạt động cùng chiều vecto cường độ điện trường thì d > 0 .
+ Nếu vật hoạt động ngược chiều vecto cường độ điện trường thì d < 0 .

C. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Công thức xác định công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều E là A = qEd, trong đó d là:

A. khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối .
B. khoảng cách giữa hình chiếu điểm đầu và hình chiếu điểm cuối lên một đường sức .
C. độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức, tính theo chiều đường sức điện .
D. độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức .

Quảng cáo

Hướng dẫn:

Chọn C .
Công thức xác lập công của lực điện trường làm di dời điện tích q trong điện trường đều E là A = qEd trong đó d là độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức, tính theo chiều đường sức điện .

Câu 2: Chọn phương án đúng. Một điện tích q chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì

A. A > 0 nếu q > 0
B. A > 0 nếu q < 0 C. A ≠ 0 nếu điện trường không đổi D. A = 0

Hướng dẫn:

Chọn D .
Công của lực điện trường không phụ thuộc vào vào hình dạng đường đi mà chỉ nhờ vào vào hình chiếu điểm đầu và điểm cuối lên một đường sức điện. Do đó với một đường cong kín thì điểm đầu và điểm cuối trùng nhau ⇒ A = 0 .

Câu 3: Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm q khi nó di chuyển từ M đến N trong điện trường

A. tỉ lệ thuận với chiều dài đường đi MN .
B. tỉ lệ thuận với độ lớn của điện tích q .

C. tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động

D. tỉ lệ nghịch với chiều dài đường đi .

Hướng dẫn:

Chọn B .
Ta có A = qEd ⇒ A tỉ lệ thuận với độ lớn điện tích q .
Chú ý : d là khoảng cách giữa hai điểm M, N ; nó chỉ là chiều dài đường đi MN khi điện tích vận động và di chuyển dọc theo đường sức .

Câu 4: Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích -2μC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là

A. 2000 J. B. – 2000 J.
C. 2 mJ. D. – 2 mJ .

Hướng dẫn:

Chọn C .
Áp dụng công thức tính công ta có : A = qEd = – 2.10 – 6.1000. ( – 1 ) = 2.10 – 3J

Câu 5: Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm q khi di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường, thì không phụ thuộc vào

A. vị trí của những điểm M, N .
B. hình dạng của đường đi .
C. độ lớn của điện tích q .
D. độ lớn của cường độ điện trường tại những điểm trên đường đi

Hướng dẫn:

Chọn B .
A = qEd ⇒ A không phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích điểm .

Câu 6: Một điện tích điểm q di chuyển trong điện trường đều E có quỹ đạo là một đường cong kín, có chiều dài quỹ đạo là s thì công của lực điện trường là

A. A = 2 qEs B. A = 0
C. A = qEs D. A = qE / s

Hướng dẫn:

Chọn A .
Ta có A = qEd. Quỹ đạo hoạt động là đường cong kín ⇒ d = 0 ⇒ A = 0

Câu 7: Khi điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường

A. tăng 4 lần. B. tăng 2 lần .
C. không đổi. D. giảm 2 lần

Hướng dẫn:

Chọn B .
Ta có A = qEd .
Mà điện tích di dời dọc theo một đường sức nên khi quãng đường di dời tăng 2 lần thì d tăng 2 lần ⇒ A tăng 2 lần .

Câu 8: Một electron di chuyển được một đoạn đường 1 cm, dọc theo đường sức, dưới tác dụng của lực điện trong một điện trường đều có cường độ điện trường 1000 V/m. Hỏi công của lực điện có giá trị nào sau đây ?

A. – 1,6. 1010 – 18 J B. 1,6. 10-16 J
C. 1,6. 1010 – 18 J D. – 1,6. 10-16 J

Hướng dẫn:

Chọn C .

Do electron có điện tích âm ⇒ F→ ngược chiều E→ ⇒ electron di chuyển ngược chiều điện trường.

Ta có : A = qEd = ( – 1,6. 10-19 ). 1000. ( – 0,01 ) = 1,6. 10-18 ( J )

Câu 9: Trong một điện trường đều bằng 60000V/m. Tính công của điện trường khi làm dịch chuyển điện tích q0 = 4.10-9C trên đoạn thẳng dài 5 cm. Biết rằng góc giữa phương dịch chuyển và đường sức điện trường là α = 60o.

A. 10-6 J B. 6.106 J
C. 6.10 – 6 J D. – 6.10 – 6 J

Hướng dẫn:

Chọn C .
Công của lực điện trường là
A = qEd = qEs. cosα = 6.10 – 6 ( J )

Câu 10: Hai tấm kim loại song song và cách đều nhau 2 cm và được nhiễm điện trái dấu nhau. Muốn làm cho điện tích q = 5.10-10 C di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn công A = 2.10-9 J. Xác định cường độ điện trường bên trong hai tấm kim loại đó ? Cho biết điện trường bên trong hai tấm kim loại đã cho là điện trường điều và có đường sức vuông góc với các tấm.

A. 100V / m B. 250 V / m
C. 300 V / m D. 200 V / m

Hướng dẫn:

Chọn D.
Ta có
Lý thuyết Công của lực điện | Chuyên đề: Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 11 có đáp án
Xem thêm những phần Lý thuyết Vật Lí lớp 11 Ôn thi THPT Quốc gia hay, chi tiết cụ thể khác :

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 11 tại khoahoc.vietjack.com

Đã có app VietJack trên điện thoại cảm ứng, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi trực tuyến, Bài giảng …. không lấy phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS .

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: fb.com/groups/hoctap2k5/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Theo dõi chúng tôi không tính tiền trên mạng xã hội facebook và youtube :

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

dien-tich-dien-truong.jsp

Source: https://wincat88.com
Category: BLOG

Đánh giá post
spot_img

BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ

spot_img

ĐƯỢC XEM NHIỀU