spot_img
5.2 C
New York
Thứ Ba, Tháng Mười Hai 6, 2022

Nội dung cơ bản của Bộ luật Hồng Đức còn được duy trì đến ngày nay

Luật Hồng Đức có thể coi là bộ luật tổng hợp bao gồm nhiều quy phạm pháp luật thuộc nhiều ngành luật khác nhau: Luật hình sự, luật dân sự, luật tố tụng, luật hôn nhân-gia đình, luật hành chính v.v… Legalzone sẽ giới thiệu nội dung của Bộ luật hồng đức trong bài viết dưới đây. 

Bố cục của Luật Hồng Đức

Quốc triều hình luật trong cuốn sách A. 341 có 13 chương, ghi chép trong 6 quyển ( 5 quyển có 2 chương / quyển và 1 quyển có 3 chương ), gồm 722 điều. Ngoài ra, trước khi đi vào những chương và điều thì Quốc triều hình luật còn có những đồ biểu lao lý về những hạng để tang và tang phục, size và những hình cụ ( roi, trượng, gông, dây sắt v.v ) .

Bố trí cụ thể như sau:

  1. Chương Danh lệ: 49 điều quy định về những vấn đề cơ bản có tính chất chi phối nội dung các chương điều khác (quy định về thập ác, ngũ hình, bát nghị, chuộc tội bằng tiền v.v)
  2. Chương Vệ cấm: 47 điều quy định về việc bảo vệ cung cấm, kinh thành và các tội về cấm vệ.
  3. Chương Vi chế: 144 điều quy định về hình phạt cho các hành vi sai trái của quan lại, các tội về chức vụ.
  4. Chương Quân chính: 43 điều quy định về sự trừng phạt các hành vi sai trái của tướng, sĩ, các tội quân sự.
  5. Chương Hộ hôn: 58 điều quy định về hộ tịch, hộ khẩu, hôn nhân-gia đình và các tội phạm trong các lĩnh vực này.
  6. Chương Điền sản: 59 điều, trong đó 32 điều ban đầu và 27 điều bổ sung sau (14 điều về điền sản mới tăng thêm, 4 điều về luật hương hỏa, 9 điều về châm chước bổ sung luật hương hỏa) quy định về ruộng đất, thừa kế, hương hỏa và các tội phạm trong lĩnh vực này.
  7. Chương Thông gian: 10 điều quy định về các tội phạm tình dục.
  8. Chương Đạo tặc: 54 điều quy định về các tội trộm cướp, giết người và một số tội chính trị như phản nước hại vua.
  9. Chương Đấu tụng: 50 điều quy định về các nhóm tội đánh nhau (ẩu đả) và các tội vu cáo, lăng mạ v.v
  10. Chương Trá ngụy: 38 điều quy định các tội giả mạo, lừa dối.
  11. Chương Tạp luật: 92 điều quy định về các tội không thuộc các nhóm tội danh trên đây.
  12. Chương Bộ vong: 13 điều quy định về việc bắt tội phạm chạy trốn và các tội thuộc lĩnh vực này.
  13. Chương Đoán ngục: 65 điều quy định về việc xử án, giam giữ can phạm và các tội phạm trong lĩnh vực này.

Các quy định dân sự trong luật hồng đức

Trong bộ luật Hồng Đức, những quan hệ dân sự được đề cập tới nhiều nhất là những nghành như : quan hệ chiếm hữu, quan hệ hợp đồng và thừa kế ruộng đất .

Sở hữu và hợp đồng

QTHL đã phản ánh hai chế độ sở hữu ruộng đất trong thời kỳ phong kiến là: sở hữu nhà nước (ruộng công) và sở hữu tư nhân (ruộng tư).

Trong bộ luật Hồng Đức, do đã có chính sách lộc điền-công điền tương đối tổng lực về yếu tố ruộng đất công nên trong bộ luật này quyền sở hữu nhà nước về ruộng đất chỉ được bộc lộ thành những chế tài vận dụng so với những hành vi vi phạm chính sách sử dụng ruộng đất công như : không được bán ruộng đất công ( điều 342 ), không được chiếm ruộng đất công quá hạn mức ( điều 343 ), không được nhận bậy ruộng đất công đã giao cho người khác ( điều 344 ), cấm làm sai lao lý phân cấp ruộng đất công ( điều 347 ), không để bỏ phí ruộng đất công ( điều 350 ), cấm biến ruộng đất công thành tư ( điều 353 ), không được ẩn lậu để trốn thuế ( điều 345 ) v.v

Thừa kế

Trong nghành nghề dịch vụ thừa kế, quan điểm của những nhà làm luật thời Lê khá thân mật với những quan điểm tân tiến về thừa kế. Cụ thể : Khi cha mẹ còn sống, không phát sinh những quan hệ về thừa kế nhằm mục đích bảo vệ và duy trì sự vĩnh cửu của mái ấm gia đình, dòng họ. Thứ hai là những quan hệ thừa kế theo di chúc ( những điều 354, 388 ) và thừa kế không di chúc ( thừa kế theo luật ) với những điều 374 – 377, 380, 388. Điều đáng quan tâm là bộ luật Hồng Đức cho người con gái có quyền thừa kế ngang bằng với người con trai là một điểm tân tiến không hề thấy ở những bộ luật phong kiến khác. Đây chính là điểm điển hình nổi bật nhất của lao lý triều Lê .

Các quy định hình sự

Các nguyên tắc chủ đạo

Hình luật là nội dung trọng điểm và có đặc thù chủ yếu, bao trùm hàng loạt nội dung của bộ luật. Các nguyên tắc hình sự hầu hết của nó là :

  • Vô luật bất thành hình (điều 642, 683, 685, 708, 722): trong đó quy định chỉ khép tội khi trong bộ luật có quy định, không thêm bớt tội danh, áp dụng đúng hình phạt đã quy định và nó là tương tự như trong các bộ luật hình sự hiện đại.
  • Chiếu cố (điều 1, 3-5, 8, 10, 16, 17, 680): trong đó quy định các chiếu cố đối với địa vị xã hội, tuổi tác (trẻ em và người già cả), tàn tật, phụ nữ v.v
  • Chuộc tội bằng tiền (điều 6, 16, 21, 22, 24): đối với các tội danh như trượng, biếm, đồ, khao đinh, tang thất phụ, lưu, tử, thích chữ. Tuy nhiên các tội thập ác (mười tội cực kỳ nguy hiểm cho chính quyền) và tội đánh roi (có tính chất răn đe, giáo dục) không cho chuộc.
  • Trách nhiệm hình sự (điều 16, 35, 38, 411, 412): trong đó đề cập tới quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự và việc chịu trách nhiệm hình sự thay cho người khác.
  • Miễn, giảm trách nhiệm hình sự (điều 18, 19, 450, 499, 553): trong đó quy định về miễn, giảm trách nhiệm hình sự trong các trường hợp như tự vệ chính đáng, tình trạng khẩn cấp, tình trạng bất khả kháng, thi hành mệnh lệnh, tự thú (trừ thập ác, giết người).
  • Thưởng người tố giác, trừng phạt người che giấu (điều 25, 39, 411, 504)

Tội phạm

  • Phân loại theo hình phạt (ngũ hình và các hình phạt khác)
  • Theo sự vô ý hay cố ý phạm tội
  • Theo âm mưu phạm tội và hành vi phạm tội
  • Tính chất đồng phạm
Các nhóm tội cụ thể
  • Thập ác: Là 10 trọng tội nguy hiểm nhất như:
    • Các tội liên quan đến vương quyền: mưu phản, mưu đại nghịch (điều 2, 411), mưu bạn (phản bội tổ quốc-điều 412), đại bất kính (430, 431).
    • Các tội liên quan đến quan hệ hôn nhân-gia đình: ác nghịch (điều 416), bất hiếu (nhiều điều, chẳng hạn điều 475), bất mục, bất nghĩa, nội loạn.
    • Tội liên quan đến tiêu chí đạo đức hàng đầu của Nho giáo: bất đạo (420 và 421).
  • Các nhóm tội phạm khác: bao gồm các tội liên quan đến sự an toàn thân thể của vua, nghi lễ cung đình, xâm phạm trật tự công cộng, quản lý hành chính, thể thức nghi lễ triều đình, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm con người, các tội xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, các tội phạm quân sự, xâm phạm chế độ sở hữu ruộng đất, xâm phạm chế độ hôn nhân-gia đình, các tội tình dục, các tội xâm phạm chế độ tư pháp v.v

Những quy định của Bộ Luật Hồng Đức còn được duy trì tới nay

Bộ luật Hồng Đức ( hay còn gọi là bộ Quốc triều hình luật ) được coi là bộ luật điển hình nổi bật nhất, có vai trò rất đặc biệt quan trọng trong lịch sử vẻ vang lập pháp của nền phong kiến Nước Ta. Cho đến nay mặc dầu đã trải qua hơn 500 năm lịch sử vẻ vang. Tuy nhiên, những lao lý pháp lý của Bộ luật Hồng Đức vẫn còn nguyên giá trị thời sự cho nền lập pháp của nước ta lúc bấy giờ. Bộ luật tiềm ẩn nhiều nội dung văn minh, nhân văn và có những điểm tiếp cận gần với kĩ thuật lập pháp văn minh. Đặc biệt là những pháp luật nhân đạo, văn minh so với phụ nữ. Cái mà những bộ luật khác thời phong kiến thường không chú trọng đến với thân phận của người phụ nữ .

Đối với phụ nữ quyền lợi của người phụ nữ được đề cập chủ yếu trong hai chương là “Hộ hôn” và “Điền sản”.

Cụ thể, lần tiên phong trong lịch sử dân tộc lập pháp thời phong kiến nhà nước lao lý con gái có quyền thừa kế ngang bằng với người con trai trong trường hợp người con trai trưởng mất hoặc chết. Bên cạnh đó, bộ luật cũng phân định về nguồn gốc gia tài của vợ chồng gồm có : gia tài riêng của mỗi người và gia tài chung của cả hai vợ chồng. Việc phân định này góp thêm phần xác lập việc phân loại thừa kế cho những con khi cha mẹ đã chết hoặc chia gia tài cho Bên còn sống nếu một trong hai vợ chồng chết trước. Có thể nói đây là một điểm mới tân tiến của Bộ luật Hồng Đức mà đến ngày thời điểm ngày hôm nay tại Điều 28, 38 Luật hôn nhân gia đình và mái ấm gia đình năm trước đã thừa kế về việc phân loại gia tài chung và gia tài riêng của vợ và chồng .

Bên cạnh vấn đề về tài sản, thừa kế thì sự tiến bộ, nhân văn trong Bộ luật Hồng Đức còn thể hiện qua địa vị ngang hàng của người vợ trong hôn nhân.

Cụ thể như người vợ có quyền xin ly hôn trong 1 số ít trường hợp, ví dụ như : “ chồng xa cách vợ không lui tới trong suốt 5 thắng thì vợ được phép trình quan thường trực, quan xã làm chứng thì chồng đó mất vợ. Hay nếu đã có con thì gia hạn 1 năm. Những người công sai đi xa không vận dụng luật này. Nếu đã thôi vợ mà trở lại cản trở người khác cưới vợ cũ thì xử biếm ” theo lao lý tại điều 308 Bộ luật Hồng Đức. Điểm này đã cho thấy sự văn minh của Bộ luật Hồng Đức trong việc bảo vệ quyền hạn của người phụ nữ trong xã hội hiện tại .
Ngoài ra ở Điều 167 – Hồng Đức thiện chính thư đã có giấy từ xác nhận một điểm văn minh minh bạch của Bộ luật Hồng Đức. Bên cạnh việc ưng thuận của cha mẹ hoặc những trưởng bối thì sự ưng thuận của hai bên trai giá cũng được pháp lý chú trọng và lúc bấy giờ điều này cũng được ghi nhận tại Luật hôn nhân gia đình mái ấm gia đình năm trước .

Kết luận

Qua đó hoàn toàn có thể thấy những điểm tân tiến trong luật Hồng Đức là một bước tiến khá cơ bản trong việc cải tổ vị thế của người phụ nữ trong xã hội phong kiến thểđược gía trị thời sự và cách lập pháp tiến tiến của nền lập pháp nước ta để lại thừa kế cho Luật hôn nhân gia đình mái ấm gia đình tân tiến .

Trên đây là một số nội dung cơ bản của Bộ luật Hồng Đức. Liên hệ ngay với Legalzone để được tư vấn và hỗ trợ. 

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ

LEGALZONE COMPANY
hotline tư vấn : 088.888.9366
E-Mail : [email protected]

Website: https://wincat88.com/

https://thutucphapluat.vn/
Địa chỉ : Phòng 1603, Sảnh A3, Toà nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, TP.HN
— — — — — — — — — — — –

Tư vấn đầu tư nước ngoài/ Foreign investment consultantcy

Tư vấn doanh nghiệp / Enterprises consultantcy
Tư vấn pháp lý / Legal consultantcy

Fb Legalzone: https://www.facebook.com/luatlegalzone.ltd

Source: https://wincat88.com
Category: BLOG

Đánh giá post
spot_img

BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ

ĐƯỢC XEM NHIỀU