spot_img
18 C
New York
Thứ Hai, Tháng Chín 26, 2022
spot_img
spot_img

THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

I- CÁCH SỬ DỤNG THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

  1. Diễn tả một hành động, sự việc diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại hay một thói quen.

* VIDEO

– I brush my teeth every day. (Tôi đánh răng hàng ngày.) Vì chủ ngữ là “I” nên động từ “brush” ở dạng nguyên thể.

Bạn đang đọc: THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

– My mother usually goes to work by motorbike. ( Mẹ tôi thường đi làm bằng xe máy ) Vì chủ ngữ là “ my mother ” ( tương ứng với “ she ” ) nên động từ “ go ” thêm “ es ” .

  1. Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.

* Ví dụ :
– The sun rises in the East and sets in the West. ( Mặt trời mọc đằng Đông, và lặn đằng Tây ) Chủ ngữ là “ the sun ” ( số ít, tương ứng với “ it ” ) nên động từ “ rise ” và “ set ” ta phải thêm “ s ” .

  1. Diễn tả sự việc sẽ xảy xa theo lịch trình, thời gian biểu rõ ràng như giờ tàu, máy bay chạy.

Ví dụ :
– The train leaves at 5 pm today. ( Tàu sẽ rời đi vào lúc 5 h chiều ngày thời điểm ngày hôm nay. )
– The flight starts at 9 am tomorrow. ( Chuyến bay sẽ khởi đầu vào lúc 9 h sang ngày mai. )
Chủ ngữ là “ the train ” và “ the flight ” ( số ít, tương ứng với “ it ” ) nên động từ “ leave ” và “ starts ” ta phải thêm “ s ” .

  1. Diễn tả suy nghĩ, cảm xúc, cảm giác.

Ví dụ :
– I think that your mother is a good person. ( Tôi nghĩ rằng mẹ bạn là một người tốt. )
Vì chủ ngữ là “ I ” nên động từ “ think ” không chia và ở dạng nguyên thể .
– She feels very tired now. ( Bây giờ cô ấy cảm thấy rất mệt. )
Vì chủ ngữ là “ she ” nên động từ “ feel ” phải thêm “ s ” .

CẤU TRÚC THÌ HIỆN TẠI ĐƠN VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG

  1. Khẳng định: S + V(s/es)

Trong đó : – S ( subject ) : Chủ ngữ
– V ( verb ) : Động từ
* CHÚ Ý :

–  S = I, We, You, They, danh từ số nhiều thì ĐỘNG TỪ ở dạng NGUYÊN THỂ

– S = He, She, It, danh từ số ít thì ĐỘNG TỪ thêm “S” hoặc ES”

Sau ngôi thứ 3 số ít, động từ được thêm “s” hoặc “es”
– Các động từ thêm “s” được bắt đầu bằng phụ âm: k, t, gh, p…
Ví dụ: talks, starts, stops, laughs…
– Các động từ thêm “es” có tận cùng bằng các âm: o, ch, sh, ss, x…
Ví dụ: goes, watches, finishes, misses, boxes…
Những động từ có tận cùng bằng “y”, phải đổi “y” thành “i” trước khi thêm “es’
fly – flies
carry – carries
Chú ý: cách phát âm phần thêm “s” hoặc “es”: có 3 cách như sau:
– Phát âm là /s/ sau t, k, p, gh
– Phát âm là /z/ sau l, n, r, e, y, o…
– Phát âm là /iz/ sau ch, sh, ss, x

* Ví dụ :

– They go to work by bus every day. (Họ đi làm bằng xe buýt hàng ngày.)

Trong câu này, chủ ngữ là “ They ” nên động từ chính “ go ” ta để ở dạng NGUYÊN THỂ không chia .

– She goes to work by bus every day.(Cô ấy đi làm bằng xe buýt hàng ngày.)

Trong câu này, chủ ngữ là “ She ” nên động từ chính “ go ” phải thêm “ es ” .

  1. Phủ định:

S + don’t/ doesn’t  + V(nguyên thể)

Ta có : – don’t = do not
– doesn’t = does not
CHÚ Ý :

– S = I, We, You, They, danh từ số nhiều  – Ta mượn trợ động từ “do” + not

– S = He, She, It, danh từ số ít – Ta mượn trợ động từ “does” + not

– Động từ ( V ) theo sau ở dạng NGUYÊN THỂ không chia .
* Ví dụ :

– We don’t go to school on Sunday. (Chúng tôi không đến trường vào ngày Chủ Nhật.)

Trong câu này, chủ ngữ là “ We ” nên ta mượn trợ động từ “ do ” + not ( don’t ), và động từ “ go ” theo sau ở dạng NGUYÊN THỂ .

– He doesn’t visit his grandparents regularly. (Anh ấy không đến thăm ông bà thường xuyên)

Trong câu này, chủ ngữ là “ He ” nên ta mượn trợ động từ “ does ” + not ( doesn’t ), và động từ “ visit ” theo sau ở dạng NGUYÊN THỂ .

  1. Câu hỏi:

Do/ Does   +   S   + V(nguyên thể)  ?

Trả lời:          Yes, I/we/you/they + do./ No, he/she/it + does.

No, he/she/it + doesn’t./ No, he/ she/ it + doesn’t.

CHÚ Ý :

– S = I, We, You, They, danh từ số nhiều  – Ta mượn trợ động từ “Do” đứng trước chủ ngữ

– S = He, She, It, danh từ số ít – Ta mượn trợ động từ “Does” đứng trước chủ ngữ

– Động từ chính trong câu ở dạng NGUYÊN THỂ
* Ví dụ :

– Do you stay with your family? (Bạn có ở cùng với gia đình không?)

– Yes, I do./ No, I don’t.(Có, tớ ở cùng với gia đình./ Không, tớ không ở cùng .)

Trong câu này, chủ ngữ là “ you ” nên ta mượn trợ động từ “ Do ” đứng trước chủ ngữ, động từ chính “ stay ” ở dạng nguyên thể .

– Does your father like reading books? (Bố của bạn có thích đọc sách không?)

Yes, he does./ No, he doesn’t. (Có, ông ấy có thích đọc sách./ Không, ông ấy không thích.)

Trong câu này, chủ ngữ là “ your father ” ( tương ứng với ngôi “ he ” ) nên ta mượn trợ động từ “ Does ” đứng trước chủ ngữ, động từ chính “ like ” ở dạng nguyên thể .

III- DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

Khi trong câu có các trạng từ chỉ tần suất:

– always: Luôn luôn
– usually: Thường thường
– often: Thường
– sometimes: Thinh thoảng
– rarely: Hiếm khi
– seldom: Hiếm khi
– every day/ week/ month/ year: Hàng ngày/ hàng tuần/ hàng tháng/ hàng năm
– once: Một lần (once a week: một tuần 1 lần)
– twice: Hai lần (twice a month: hai lần một tháng)
– three times: Ba lần (three times a day: 3 lần 1 ngày)

* CHÚ Ý :

– Chú ý: từ “ba lần” trở lên ta sử dụng: số đếm + times

Ví dụ : She goes to the cinema four times a month. ( Cô ấy đi xem phim 4 lần 1 tháng )

* Vị trí của trạng từ chỉ tuần suất trong câu:

– Các trạng từ : always, usually, often, sometimes, rarely, seldom – đứng trước động từ thường, đứng sau động từ “ to be ” và trợ động từ .
Ví dụ : – He rarely goes to school by bus. ( Anh ta hiếm khi đi học bằng xe bus )
– She is usually at home in the evening. ( Cô ấy thường ở nhà vào buổi tối. )
– I don’t often go out with my friends. ( Tôi không thường đi ra ngoài với bè bạn )

V- BÀI TẬP LUYỆN TẬP VỀ THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

Bài 1: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn.

  1. Mary (walk) to work every day.
  2. We often (be) at home on summer holiday.
  3. My sister (not love) Maths.
  4. My brother (study) English every night.
  5. The Earth (go) around the Sun.
  6. The plane (take) off at 4 pm this weekend?
  7. My mother (sweep) the floor every afternoon.
  8. I (not use) this car regularly.
  9. Mary and Peter usually  (go) to the cinema together?
  10. They  often (not watch) TV.

Bài 2: Biến đổi các câu sau sang câu phủ định, câu hỏi và trả lời câu hỏi đó.

  1. Her mother wakes up at 6.30 in the morning.
  2. Mary is an intelligent girl.
  3. Peter has lunch at school.
  4. They often have breakfast at 7 o’clock.
  5. It is very hot today.

VI- ĐÁP ÁN CÓ GIẢI THÍCH CHI TIẾT

Bài 1:

  1. Mary (walk) to work every day.

– walks (Giải thích: Vì chủ ngữ “Mary” là ngôi thứ 3 số ít (tương ứng với chủ ngữ “she”) nên động từ “walk” phải thêm “s”)

  1. We often (be) at home on summer holiday.

– are (Giải thích:Câu này ta cần chia động từ “to be”. Vì Chủ ngữ là “We” nên động từ “to be” chia là “are”. “often” là trạng từ chỉ tần suất nên phải đứng sau “to be”.)

  1. My sister (not love) Maths.

– doesn’t love (Giải thích: Đây là câu phủ định vì có “not”. Với chủ ngữ “là ngôi thứ 3 số ít (tương ứng với chủ ngữ “she”) nên ta mượn trợ động từ “does” + not. Động từ “love” ở dạng nguyên thể.)

  1. My brother (study) English every night.

– studies (Giải thích: Vì chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít nên động từ “study” phải thêm “es”. Theo qui tắc: động từ tận cùng là “y” trước “y” là một phụ âm “d”, ta phải đổi “y” -> “i” rồi thêm “es”.)

  1. The Earth (go) around the Sun.

– goes (Giải thích: Chủ ngữ “the Earth” là ngôi thứ 3 số ít nên động từ “go” phải thêm “es”.)

  1. The plane (take) off at 4 pm this weekend?

– Does the plane take ( Giải thích: Ta thấy đây là một câu hỏi. Vì chủ ngữ “the plane là ngôi thứ 3 số ít nên ta mượn trợ động từ “does” đứng trước chủ ngữ. Động từ “take” ở dạng nguyên thể.)

  1. My mother (sweep) the floor every afternoon.

– sweeps (Giải thích: Vì chủ ngữ “my mother” là ngôi thứ 3 số ít nên động từ “sweep” phải thêm “s”.)

  1. I (not use) this car regularly.

– don’t use (Giải thích: Đây là một câu phủ định vì có “not” nên ta phải mượn trợ động từ “do” + not với chủ ngữ là “I”. Động “use” theo sau phải ở dạng nguyên thể.)

  1. Mary and Peter usually  (go) to the cinema together?

– Do Mary and Peter usually go (Giải thích: Đây là một câu hỏi. Vì chủ ngữ “Mary and Peter” là số nhiều nên ta mượn trợ động từ “do” đứng trước chủ ngữ. Động từ “go” phải ở dạng nguyên thể.)

  1. They  often (not watch) TV.

– don’t often watch (Giải thích: Đây là câu phủ định. Vì chủ ngữ là “They” nên ta mượn trợ động từ “do” + not. Động từ “watch” theo sau ở dạng nguyên thể. Trạng từ chỉ tần suất “often” phải đứng sau trợ động từ và đứng trước động từ chính.)

Bài 2:

  1. Her mother wakes up at 6.30 in the morning.

– Her mother doesn’t wake up at 6.30 in the morning .
– Does her mother wake up at 6.30 in the morning ?
Yes, she does. / No, she doesn’t .

  1. Mary is an intelligent girl.

– Mary isn’t an intelligent girl .
– Is Mary an intelligent girl ?
Yes, she is. / No, she isn’t .

  1. Peter has lunch at school.

– Peter doesn’t have lunch at school .
– Does Mary have lunch at school ?
Yes, she does. / No, she doesn’t .

  1. They often have breakfast at 7 o’clock.

– They don’t often have breakfast at 7 o’clock .
– Do they often have breakfast at 7 o’clock ?
Yes, they do. / No, they don’t .

  1. It is very hot today.

– It isn’t very hot today .
– Is it very hot today ?
Yes, it is. / No, it isn’t .
BÀI TẬP VỀ THÌ HIỆN TẠI ĐƠN CÓ ĐÁP ÁN

Bài tập 1: Dùng “do not” hoặc “does not” để hoàn thành những câu sau:

  1. I ……. prefer coffee.
  2. She ……. ride a bike to her office.
  3. Their friends ……. live in a small house.
  4. They ……. do the homework on weekends.
  5. Mike ……. play soccer in the afternoons.
  6. The bus ……. arrive at 8.30 a.m.
  7. We ……. go to bed at midnight.
  8. My brother ……. finish work at 8 p.m.

…….

  1. don’t
  2. doesn’t
  3. don’t
  4. don’t
  5. doesn’t
  6. doesn’t
  7. don’t
  8. doesn’t

Bài tập 2: Hoàn thành cách câu sau

  1. ……. Jack like eating hamburgers? => Yes, ……..
  2. ……. you get up early on Sundays? => No, ……..
  3. ……. the students always work hard for the exam? => No, ……..
  4. ……. the train leave at noon every day? => Yes, ……..
  5. ……. he often play the guitar? => No, ……..
  6. ……. they take a taxi to school every morning? => Yes, ……..
  7. ……. Anna and Daisy visit their old teachers on winter holidays? => No, ……..
  8. ……. water boil at 100 degrees Celsius? => Yes, ……..

Bài tập 2

  1. Yes, he does.
  2. No, I don’t|I do not.
  3. No, they don’t|they do not.
  4. Yes, it does.
  5. No, he doesn’t|he does not.
  6. Yes, they do.
  7. No, they don’t|they do not.
  8. Yes, it does.

Bài tập 3: Hoàn thành các câu sau

  1. Robin (play)……….football every Sunday.
  2. We (have)……….a holiday in December every year.
  3. He often (go)……….to work late.
  4. The moon (circle)……….around the earth.
  5. The flight (start)……….at 6 a.m every Thursday.
  6. Peter (not/ study)……….very hard. He never gets high scores.
  7. My mother often (teach)……….me English on Saturday evenings.
  8. I like Math and she (like)……….Literature.
  9. My sister (wash)……….dishes every day.
  10. They (not/ have)……….breakfast every morning.

Bài tập 3

  1. plays
  2. have
  3. goes
  4. circles
  5. starts
  6. doesn’t study|does not study
  7. teaches
  8. likes
  9. washes
  10. don’t have|do not have

Bài tập 4: Hoàn thành cách câu sau với từ trong ngoặc

  1. My brothers (sleep) on the floor. (often)

=>

  1. He (stay) up late? (sometimes)

=>

  1. I (do) the housework with my brother. (always)

=>

  1. Peter and Mary (come) to class on time. (never)

=>

  1. Why Johnson (get) good marks? (always)

=>

  1. You (go) shopping? (usually)

=>

  1. She (cry). (seldom)

=>

  1. My father (have) popcorn. (never)

=>

Bài tập 4

=> My brothers often sleep on the floor .
=> Does he sometimes stay up late ? | Does he stay up late sometimes ?
=> I always do the housework with my brother .
=> Peter and Mary never come to class on time .
=> Why does Johnson always get good marks ?
=> Do you usually go shopping ?
=> She seldom cries .
=> My father never has popcorn .

Bài tập 5: Tìm từ thích hợp và chia dạng đúng để điền vào chỗ trống

Mary is a teacher. She teaches English. The children love her and they ( 1 ) … … … a lot from her. Mary ( 2 ) … … … home at 3.00 and ( 3 ) … … … lunch. Then she sleeps for an hour. In the afternoon she ( 4 ) … … … swimming or she cleans her house. Sometimes she ( 5 ) … … … her aunt and ( 6 ) … … … tea with her. Every Sunday she does the shopping with her friends .

Bài tập 5

  1. learn
  2. comes
  3. has
  4. goes
  5. meets
  6. drinks

Chia sẻ:

Thích bài này:

Thích

Đang tải …

Source: https://wincat88.com
Category: BLOG

Đánh giá post
spot_img

BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ

- Đăng ký app xem 18+ -spot_img

ĐƯỢC XEM NHIỀU